Vốn điều lệ là gì – Ý nghĩa vốn điều lệ

Vốn điều lệ là gì – Ý nghĩa vốn điều lệ

Vốn điều lệ là gì
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. (Điều 29 mục 1 luật doanh nghiệp 2014)

Vốn điều lệ công ty TNHH 1 thành viên là gì
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

Vốn điều lệ công ty TNHH 2 thành viên là gì
Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty

Vốn điều lệ công ty cổ phần là gì
Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

Ý nghĩa vốn điều lệ của công ty

  • Vốn Điều lệ công ty là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời gian nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Tùy theo ý tưởng và ngành nghề kinh doanh mà nhà đầu tư toàn quyền quyết định mức vốn Điều lệ; luật không quy định bắt buộc mức vốn điều lệ tối thiểu, trừ một số ngành nghề như bảo hiểm, ngân hàng…; và một số ngành, nghề pháp luật yêu cầu phải có vốn pháp định thì trong trường hợp này vốn điều lệ phải không thấp hơn mức vốn pháp định do pháp luật quy định. VD: Kinh doanh dịch vụ bảo vệ (vốn pháp định là 2 tỷ); Kinh doanh bất động sản (vốn pháp định là 6 tỷ)…
  • Vốn Điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần trong công ty; thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các nhà đầu tư trong công ty. Đây là ý nghĩa lớn nhất của vốn điều lệ. Vốn điều lệ không có ý nghĩa nhiều trong việc đảm bảo tài chính đối với chủ nợ.

Góp vốn điều lệ như thế nào

  • Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập
  • Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
  • Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
  • Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.

Cách hoạch toán góp vốn điều lệ
Tài sản sử dụng và chứng từ cần thiết hoạch toán góp vốn điều lệ
Chứng từ cần thiết

  • Giấy đăng ký kinh doanh
  • Biên bản góp vốn

Tài khoản sử dụng

  • 111: Tiền mặt.
  • 112: Tiền gửi ngân hàng.
  • 411: Nguồn vốn kinh doanh.
  • 138: Phải thu khác.

Các cách hoạch toán góp vốn điều lệ
Cách 1: Góp vốn đúng với số vốn đăng ký

Cách định khoản

  • Nợ 111,112
  • Có 411
  • Thường là Nợ 111/ có 411

Chú ý là khi vốn điều lệ của công ty lớn, hoạch toán theo cách này sẽ làm cho quỹ tiền mặt của công ty lớn. Như vậy khi quyết toán thuế sẽ rất khó để giải trình 2 việc:

  1. Tại sao lại để tiền mặt lớn như thế mà không gửi ngân hàng để lấy tiền tiết kiệm. Điều này không phù hợp với nguyên lí chung của tài chính doanh nghiệp
  2. Tại sao quỹ tiền mặt lớn mà công ty lại thực hiện vay ngân hàng (nếu có). Nếu công ty vay ngân hàng trong thời điểm quỹ tiền mặt rất nhiều thì chi phí lãi vay sẽ bị loại ra.

Chú ý việc công ty góp vốn vào một công ty khác mới cần phải góp vốn qua ngân hàng. Việc góp vốn điều lệ không bắt buộc phải thực hiện qua ngân hàng

Với cách này thì không phản ánh đúng vốn góp thực tế và kế toán sẽ theo dõi riêng và đôn đốc nhắc nhở các thành viên với hội đồng quản trị về việc nộp và thu khoản vốn góp riêng của các thành viên vào công ty nhanh trong thời gian ngắn nhất để có vốn làm ăn

Vì vốn pháp định mang tính chất bắt buộc phải có để doanh nghiệp đi vào hoạt động: mua nguyên vật liệu đầu vào để sản xuất, văn phòng, chi phí nhân công, máy móc khác …

Với cách này thì ko phản ánh đúng vốn góp thực tế và kế toán sẽ theo dõi riêng và đôn đốc nhắc nhở các thành viên với hội đồng quản trị về việc nộp và thu khoản vốn góp riêng của các thành viên vào công ty nhanh trong thời gian ngắn nhất để có vốn làm ăn

Đa số vốn kinh doanh của các công ty đăng ký là số liệu ảo, trên giấy đăng ký là số tiền vồn = hằng số, nhưng thực tế thì số vốn thực nhỏ hơn rất nhiều , sở kế hoạch đầu tư nói chính xác là cơ quan kinh tế nơi đăng ký vốn cũng không bắt buộc chứng minh khoản vốn này chỉ trừ các ngành nghề mang tính chất bắt buộc: ngân hàng, bảo hiểm, tài chính chứng khoán… thì phải có vốn chứng minh mới được đăng ký thành lập doanh nghiệp để đi vào hoạt động còn lại chỉ là tự đăng ký và tự chịu trách nhiệm với những thông tin mình đã đăng ký mà thôi (tức nếu vốn thực bạn 10 triệu nhưng khi đăng ký bạn hét lên 5 tỷ thì sau này trong quá trình làm ăn công ty thua lỗ và kiện cáo thì bạn phải chịu trách nhiệm 5 tỷ đã đăng ký trên, nếu bị phá sản tài sản của công ty khi thanh lý = 3 tỷ thì bạn phải bán nhà của của bạn bù vào = 2 tỷ vì theo giấy phép bạn đăng ký là 5 tỷ thì bạn phải chịu trách nhiệm với con số này ,còn nếu bạn thanh lý tài sản công ty lên tới 6 tỷ thì 1 tỷ còn lại kia là tài sản của bạn giả sử đã trả các khoản công nợ, lương, bảo hiểm, thuế = 5 tỷ thì khoản 1 tỷ bạn bỏ túi ngon lành

Cách 2: Vốn góp kinh doanh khi lên sổ sách

Số vốn góp thực tế

Nợ 111,112

Có 411

Phần còn thiếu

Nợ 138

Có 411

Và khi các thành viên góp vốn vào

Nợ 111,112

Có 138

Với cách này bạn sẽ theo dõi và phản ánh đúng giá trị thực của khoản vốn góp thực tế vào công ty , với các này sẽ theo dõi được chặt chẽ luồng tiền mặt và tiền gửi vào công ty nhưng khi áp dụng phương pháp này thì khi làm sổ sách bạn sẽ phải cân đối sổ sách sao cho họp lý nhất vì lượng tiền mặt 1111 ra vào thấp dẫn đến hay bị âm quỹ

Đây cũng là trường hợp thường gặp của rất nhiều các công ty và của kế toán mới vào nghề dẫn đến khi xem sổ sách nhận thấy một đặc điểm chung là tiền mặt hay bị âm, và hàng tháng kế toán thường làm 1 bút toán phụ chính xác là bút toán ảo không có thực đó là vay ngắn hạn Nợ 111/ Có 311 để cân đối dòng tiền mặt ko bị âm quỹ nếu đã vay ngắn hạn ko lãi như vậy mà tháng nào cũng vay thì khi xem thấy tính chất vô lý quá mức rồi, nếu là chủ đầu tư hay người cho vay khi xem hồ sơ của bạn chắc chắn tôi cũng ko cho bạn vay vốn để kinh doanh rồi, và khoản vay ngắn hạn này phải có các giấy tờ xác minh hợp lý khi cơ quan thuế kiểm tra giấy tờ sổ sách công ty bạn

Cách 3: Vốn góp kinh doanh khi lên sổ sách

Số vốn góp thực tế

Nợ 111,112

Có 411

Cách này là cách đúng nhất về nguyên lí kế toán. Ưu điểm của cách này là đơn giản, phản ánh đúng với thực tế kế toán của doanh nghiệp.

Nhược điểm của cách làm này là không tuân thủ theo luật doanh nghiệp. Tuy nhiên hiện nay cơ quan thuế và sở kế hoạch đầu tư là 2 đơn vị độc lập nên có thể giải trình được việc này

Tư vấn trực tiếp

CÔNG TY TNHH NEXTLINK

Địa chỉ: Số 203 Đặng Tiến Đông – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại: 046 2926 2360913.840.388 0982.40.1881.

Địa chỉ: Tòa nhà 242H Minh Khai – Hai Bà Trưng – Hà Nội

Email:  hoangduc@nextlink.vn;

Website: www.nextlink.vnwww.thanhlapcongtyhanoi.vn

Nội dung liên quan

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

four × two =